Top coin nền tảng Ethereum: Những Token không thể bỏ lỡ

token nen tang ethereum 01 Top coin nền tảng Ethereum: Những Token không thể bỏ lỡ

Với một hệ sinh thái phát triển mạnh mẽ và vô vàn tiềm năng như Ethereum thì liệu anh em đã nắm rõ hết được hay chưa? Hôm nay, hãy để Viethold cùng anh em tìm hiểu kĩ hơn về dự án cũng như là nắm được các Top coin nền tảng Ethereum nhé!

Ethereum là gì?

Ethereum là nền tảng điện toán phân tán, mã nguồn mở dựa trên công nghệ Blockchain, có khả năng thực thi các hợp đồng thông minh (Smart Contract). Trong Smart Contract, các điều khoản được ghi trong hợp đồng sẽ được thực thi một cách tự động khi các điều kiện trước đó được thỏa mãn, không ai có thể can thiệp vào. Ethereum cũng cho phép các nhà phát triển xây dựng các ứng dụng phi tập trung (DApps) cũng như các tổ chức tự trị phi tập trung (DAOs). 

 

Ethereum lần đầu được Vitalik Buterin lên ý tưởng vào năm 2013, ý tưởng này đã được tác giả đề xuất giải pháp cải tiến cho dự án Mastercoin (nay là OmniLayer). Vitalik đã đưa ra giải pháp cho phép MasterCoin có thể hỗ trợ được nhiều loại hợp đồng hơn mà không cần phải thêm các tính năng phức tạp. Tuy nhiên thật tiếc khi những giải pháp này không được áp dụng. Và với hệ sinh thái vô cùng mạnh mẽ của mình thì anh em hãy đến tiếp các những Top coin nền tảng Ethereum.

Anh em có thể tham khảo Website chính thức của dự án tại đây!

Xem thêm: Đào ETH là gì? Có nên đào ETH không? Cách đào ETH hiệu quả nhất

Top các Token nền tảng hệ sinh thái Ethereum

Với sự phát triển của mạnh mẽ của mình, hệ sinh thái của Ethereum cũng trở nên đa dạng và mạnh mẽ hơn bao giờ hết ở mọi mảng. Tất cả Top coin nền tảng Ethereum sẽ được liệt kê sau đây.

Top các Top coin nền tảng Ethereum
Top các Top coin nền tảng Ethereum

Data

  • Covalent: Token chính là CQT. Đây là dự án cung cấp API Index một cách thống nhất cho người dùng. Dữ liệu mà Covalent API cung cấp rất đa dạng, phù hợp cho Crypto native, các công ty cung cấp dịch vụ về Crypto, công ty chấp nhận Crypto làm phương thức thanh toán, … Covalent Coin hay chính xác hơn phải là CQT. Đây là mã thông báo quản trị của nền tảng Covalent. CQT có nhiệm vụ gắn kết các thành phần tham gia vào Covalent. Ứng dụng của CQT: Vai trò như một loại tiền tệ cơ sở, Sử dụng làm phần thưởng cho người thực hiện yêu cầu truy vấn, Ủy quyền, Quản trị, Ứng dụng trong phân tích dữ liệu, Đặt cược staking.

Oracles

  • ChainLink: Token chính là LINK. Dự án là một mạng lưới Oracle phi tập trung, cầu nối chuyển tiếp thông tin, dữ liệu từ thế giới ngoài đời thực vào nền tảng Blockchain và ngược lại. LINK là một dạng token ERC-20 nằm trong hệ sinh thái Chainlink. Nó có chức năng “Transfer và Call” ERC-223 từ đó cho phép các token nhận cũng như xử lý giao dịch thông qua các smart contract. Các thanh toán cho Node Operator sẽ được network của Chainlink thực hiện thông qua LINK.
  • API3: Token chính là API3. Đây là một dự án được xây dựng để quản lý và kiếm lợi nhuận từ các API phi tập trung (dAPI) trên quy mô lớn. Nền tảng giải quyết vấn đề kết nối các API một cách liên tục và cập nhật. Ứng dụng của API3 là 
    • Staking: người dùng co thể stake API3 token vào staking pool để nhận phần thưởng.
    • Collateral: API3 có thể được stake vào pool của mạng lưới để làm tài sản thế chấp. Khi mạng lưới xảy ra lỗi gây thất thoát tài sản của người dùng, dự án sẽ trích tiền từ pool này để đền bù cho những tổn hại của người dùng.
    • Governance: người dùng stake API3 token và mạng lưới để có quyền tham gia quản trị dự án.

Lending & Borrowing

  • Compound: Token chính là COMP. Dự án là nền tảng cung cấp Lending cho phép người dùng cho vay và mượn tài sản mã hoá (Crypto assets) mà không cần thông qua bên thứ ba bất kỳ. Bản chất hoạt động của Compound là một Liquidity Pool Asset (LPs), nơi người cho vay sẽ chuyển tài sản mã hoá của mình vào pool từ đó tạo thanh khoản đồng thười đổi lại họ sẽ nhận được lãi suất. Hiện tại, COMP chỉ có chức năng quản trị Compound, hoặc dùng để thế chấp ở Compound và các Lending Protocol khác.
  • Aave: Token chính là AAVE. Dự án là giao thức cho vay phi tập trung (Lending DeFi) cho phép người dùng cho vay và mượn nhiều loại tiền mã hóa bằng cách sử dụng Stable coin hoặc đồng coin khác với những mức lãi suất khác nhau. Trong giao thức mới Aave Coin có các tính năng sau:
    • Governance: Đề xuất, bỏ phiếu hoặc quyết định các tính năng mới, tài sản mới và quyết định các tham số của giao thức.
    • Các quyền lợi ưu tiên: AAVE borrower không bị tính phí nếu họ vay các khoản vay bằng token, sử dụng AAVE để thế chấp để được giảm phí hoặc được vay nhiều hơn bình thường.
    • Dùng để trả phí: AAVE owners có thể trả phí bằng AAVE token để được xem xét kỹ hơn các khoản vay trước khi chúng được công bố công khai.
    • Burn: AAVE Token sẽ được burn dựa trên khoản phí thu được bởi giao thức Aave.

DEX/Liquidity

  • Uniswap:  Token chính là UNI. Dự án là một giao thức trao đổi phi tập trung (DEX) (hoặc có thể hiểu như giao thức tạo lập thị trường tự động AMM – Automated Market Maker) được xây dựng trên Blockchain Ethereum. Nền tảng  cung cấp giải pháp giao dịch giữa các token ERC-20, người dùng có thể sử dụng Uniswap để hoán đổi các token, thêm token vào các pool để kiếm được lợi nhuận hoặc niêm yết token mà không cần qua bất kỳ bên trung gian nào cả. UNI là native token của Uniswap, UNI cho phép người sở hữu quyền sở hữu cộng đồng và quản lý giao thức. Các chủ sở hữu UNI điều chỉnh các quyết định của dự án thông qua một quy trình quản lý theo chuỗi.
  • Curve Finance: Token chính là CRV. Dự án là một sàn giao dịch phi tập trung (DEX) có cách hoạt động theo mô hình tương tự như UniSwap. Tuy nhiên Curve không tập trung vào giao dịch token-to-token mà nó dựa vào stablecoin làm cơ sở để trao đổi. CRV là native token của Curve Finance được sử dụng với mục đích quản trị là chủ yếu, người nắm giữ CRV có thể tham gia vào các quyết định của nền tảng. Ngoài ra các nhà đầu tư có thể trade và kiếm lợi nhuận khi giá của token này tăng.  Ngoài ra token này cũng được sử dụng là phần thưởng cho những người đóng góp vào hoạt động của nền tảng như khi cung cấp thanh khoản trên Curve, …

Asset Management

  • dHedge: Token chính là DHT. Dự án là một giao thức quản lý tài sản phi tập trung được xây dựng trên Ethereum. dHedge cho phép bất kỳ ai cũng có thể tạo lập quỹ đầu tư riêng trên Ethereum hoặc đầu tư vào quỹ được quản lý bởi người khác không lưu ký (non-custodial) bằng cách sử dụng các Synthetics Asset. DHT là Governance token của dự án dHedge với các mục đích sau: 
    • Governance: DHT holder có quyền định hướng cho tương lai giao thức dHedge thông qua việc bỏ phiếu.
    • Incentive reward: Khuyến khích các Investor đầu tư vào các Pool Asset với nhà quản lý có hiệu suất đạt top và cũng khuyến khích nhà quản lý kiếm thêm doanh thu. Cả 2 hoạt động đều giúp nhận về DHT token.
    • Staking reward: Stake DHT trên Uniswap pool để cung cấp thanh khoản. Đổi lại DHT holder sẽ nhận thêm một khoảng DHT xem như phần thưởng.

NFT/Gaming

  • Axie Infinity: Token chính là AXS. Dự án là trò chơi trên nền tảng Blockchain (NFT Gaming). Trong game, người chơi sẽ thu thập và nuôi dưỡng những sinh vật tưởng tượng có tên Axie. Các mục đích chính khi sử dụng đồng AXS đó là:
    • Quản trị: Những người sở hữu AXS token đều được trao quyền quản trị bằng cách tham gia bỏ phiếu cho các đề xuất về định hướng phát triển của dự án.
    • Staking Token: Đặc quyền của những người nắm giữ AXS token đó chính là được tham gia staking để kiếm phần thưởng hàng tuần. Phần thưởng mà họ nhận được sẽ là AXS token
    • Phương tiện thanh toán: Người chơi có thể sử dụng AXS token để sử dụng các tính năng trong game hoặc để thanh toán cho các dịch vụ, sản phẩm, …
  • The Sandbox: Token chính là SAND. Dự án được xây dựng như một hệ sinh thái trò chơi ảo, cho phép người dùng nhập vai, trải nghiệm trò chơi theo cách chân thực nhất. Nền tảng trò chơi này đang phát triển trên chuỗi Blockchain Ethereum. Các mục đích chính của đồng SAND là: 
    • Sử dụng như phương tiện giao dịch
    • Tham gia quản trị mạng lưới
    • Đặt cược kiếm thưởng
    • Ứng dụng vào mô hình Fee Capture

Yield Farming

  • Curve Finance: Token chính là CRV. Dự án là một Yield Aggregator (tương tự với APY.Finance) giúp người cung cấp thanh khoản được hưởng phí giao dịch (là 0.04%) và lãi suất cho vay từ yEarn hoặc Compound. CRV là native token của Curve Finance được sử dụng với mục đích quản trị là chủ yếu, người nắm giữ CRV có thể tham gia vào các quyết định của nền tảng. Ngoài ra các nhà đầu tư có thể trade và kiếm lợi nhuận khi giá của token này tăng.  Ngoài ra token này cũng được sử dụng là phần thưởng cho những người đóng góp vào hoạt động của nền tảng như khi cung cấp thanh khoảng trên Curve, …
  • TrueFi: Token chính là TRU. Bên cạnh chức năng Lending còn là một nền tảng giúp người dùng Yield Farming.  Người cho vay gửi TrueUSD vào TrueFi pool được sử dụng để cho vay, kiếm lãi và farming TRU token. Những khoản vốn chưa sử dụng đều được gửi vào giao thức Curve để tối đa hóa thu nhập.
    • Governance: Trong tương lai, chủ sở hữu mã thông báo TRU cũng sẽ có thể tham gia vào các quyết định quản trị giao thức để định hướng hướng phát triển trong tương lai của TrueFi.
    • Staking: Các nhà cung cấp thanh khoản ngoài nền tảng hỗ trợ thanh khoản TRU trên Uniswap hoặc Balancer, có cơ hội tạo ra TRU bằng cách staking LP token của họ với TrueFi.

Synthetics

  • Uma: Token chính là UMA. Dự án là một giao thức được xây dựng trên nền tảng Ethereum, cho phép người dùng trao đổi các synthetic token (token tài sản tổng hợp). UMA Coin là ERC-20 Token được sử dụng để quản trị giao thức UMA. 
  • Vega Protocol: Token chính là VEGA. Dự án là một giao thức dùng để thực hiện các giao dịch phái sinh và đòn bẩy trên một mạng lưới phi tập trung (DEX). Vega Protocol sẽ có VEGA là native token và được ứng dụng như sau:
    • Đề xuất các cặp tài sản được list vào Vega Protocol.
    • Đề xuất và biểu quyết các thay đổi của hệ thống.
    • Staking hoặc đăng ký trở thành Validator để nhận thưởng.

IDO Platform

  • SushiSwap: Token chính là SUSHI. Bên cạnh là một sàn DEX lớn đây còn là một nền tảng IDO giúp các dự án huy động vốn. Nền tảng có MISO trong hệ sinh thái cung cấp một bộ smart contract mã nguồn mở được phát triển nhằm mục đích hỗ trợ ra mắt dự án trên sàn SushiSwap. Token SUSHI được sử dụng với những mục đích sau:
    • Governance: Những người sở hữu token SUSHI có thể bỏ phiếu quyết định cho việc thay đổi hay nâng cấp trong giao thức
    • Revenue share: 0.25% các khoản phí trong giao dịch pool sẽ được chuyển sang cho các Liquidity Provider. 0.05% được chuyển đổi sang cho người nắm giữ token Sushi. Đối với Uniswap thì 0.3% khoản phí giao dịch pool sẽ được trích cho các Liquidity Provider.
    • Reward Liquidity Mining: Token SUSHI cũng được dùng để làm phần thưởng cho những Liquidity Mining của một số Pool.

Insurance

  • InsurAce: Token chính là INSUR. Đây là một giao thức bảo hiểm phi tập trung, nhằm cung cấp các dịch vụ bảo hiểm DeFi đáng tin cậy, mạnh mẽ  cho người dùng DeFi, với phí bảo hiểm rất thấp và lợi nhuận đầu tư bền vững. 
    • Reward mining: Sẽ có một phần allocation (SCR mining) dành cho miner.
    • Governance: INSUR holders có quyền vote để thay đổi các thông số, tính năng của InsurAce.
    • Share fee: INSUR holders có thể nhận phí tạo ra từ dự án thông qua vote.
    • Khuyến khích cộng đồng.
    • Sau khi cập nhật phiên bản V2, INSUR có thể Stake để nhận veINSUR.

Xem thêm: Paradigm là gì? Thông tin chi tiết về Portfolio của quỹ đầu tư Paradigm

Trên đây là top các Top coin nền tảng Ethereum mà anh em không thể nào bỏ qua khi mà sự phát triển của Ethereum trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Bài viết trên không được xem như là một lời khuyên đầu tư. Viethold không chịu trách nhiệm với bất kỳ quyết định đầu tư nào của anh em nhưng sẽ hỗ trợ anh em hết mình để nắm rõ các thông tin cơ bản và thành công trong thị trường vô cùng tiềm năng này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.